MEBIDOPRIL 4mg
Thành phần:
Mỗi viên chứa:
- Perindopril erbumin.... 4 mg
Chỉ định:
- Điều trị tăng huyết áp
- Điều trị suy tim có triệu chứng...
Đóng gói:
Vỉ 10 viên – Hộp 03 vỉ.
Description
DẠNG BÀO CHẾ:
- Viên nén tròn, màu trắng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
- Vỉ 10 viên – Hộp 03 vỉ.
CÔNG THỨC
- Perindopril erbumin 4 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose anhydrous, Microcrystalline cellulose M102,
Natri lauryl sulfat, Silicon dioxyd dạng keo, Bột talc)
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tăng huyết áp
Điều trị suy tim có triệu chứng
Bệnh động mạch vành ổn định: Làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử bị nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái thông mạch.
Có thể dùng perindopril riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với perindopril hoặc thuốc ức chế men chuyển, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử phù mạch với thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch di truyền hoặc tự phát
3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2): Chống chỉ định dùng đồng thời perindopril với thuốc có chứa aliskiren.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Ức chế men chuyển đổi angiotensin.
Mã ATC: CO9A AO4
Cơ chế tác dụng
Perindopril là chất ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II (ACE). Men chuyển đổi hoặc kinase, là một exopeptidase chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II gây co mạch và giáng hóa bradykinin – chất làm giãn mạch, thành một heptapeptide không có hoạt tính. Sự ức chế ACE dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, làm tăng hoạt lực của renin huyết tương (bằng cách ức chế hồi tác âm của sự phóng thích renin) và giảm tiết aldosterone. Vì ACE làm bất hoạt bradykinin, sự ức chế ACE cũng làm tăng hoạt tính hệ thống kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn (và do đó kích hoạt hệ thống prostaglandin). Đây có thể là cơ chế góp phần vào việc làm giảm huyết áp của các chất ức chế ACE và cũng góp phần gây ra một số tác dụng phụ (ví dụ ho). Perindopril tác dụng qua chất chuyển hoá có hoạt tính là perindoprilat. Các chất chuyển hoá khác không có hoạt tính
Tác dụng lâm sàng và tính an toàn
Tăng huyết áp:
Perindopril có tác dụng với mọi mức tăng huyết áp: nhẹ, trung bình và nặng. Huyết áp tâm thu và tâm trương được hạ xuống ở cả hai tư thế nằm ngửa và đứng.
Perindopril làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi, dẫn đến giảm huyết áp. Kết quả là, lưu lượng máu ngoại vi gia tăng mà không ảnh hưởng đến nhịp tim.
Lưu lượng máu thận tăng lên, trong khi tỷ lệ lọc cầu thận (GFR) thường không thay đổi.
Hoạt lực chống tăng huyết áp đạt tối đa khoảng 4 và 6 giờ sau khi dùng một liều đơn và duy trì ít nhất 24 giờ. Ức chế dư đối với men chuyển đổi còn cao sau 24 giờ (khoảng 87-100%).
Sự giảm huyết áp diễn ra nhanh chóng. Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp bình thường hóa trong vòng 1 tháng điều trị và được duy trì mà không phát triển dung nạp. Ngừng điều trị không gây hiện tượng dội ngược. Perindopril có tính chất giãn mạch, phục hồi tính đàn hồi của các động mạch lớn và làm giảm phì đại tâm thất trái.
Phối hợp bổ sung với một thuốc lợi tiểu thiazid dẫn tới tác dụng hiệp đồng và làm giảm nguy cơ cảm ứng hạ kali máu bởi riêng thuốc lợi tiểu.
Suy tim: Perindopril làm giảm tải hoạt động của tim do giảm tiền tải và hậu tải.
Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy tim đã chứng minh:
- Giảm áp lực làm đầy thất trái và phải,
- Giảm tổng lực cản mạch máu ngoại vi,
- Tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim.
Bệnh động mạch vành ổn định:
Nghiên cứu EUROPA, thử nghiệm trên 12218 bệnh nhân. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chính là tổng hợp của tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và/ hoặc ngưng tim với hồi sức thành công. Điều trị bằng perindopril 8 mg mỗi ngày một lần làm giảm tuyệt đối đáng kể chỉ tiêu chính 1,9% tương ứng giảm nguy cơ liên quan 20%. Ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái thông mạch, giảm tuyệt đối ở chỉ tiêu chính 2,2% tương ứng giảm nguy cơ liên quan là 22,4%.
Hai thử nghiệm ONTARGET và VA NEPHRON-D khảo sát kết hợp chất ức chế ACE với chất chẹn thụ thể angiotensin II. Những nghiên cứu này cho thấy không có tác dụng đáng kể về lợi ích trên thận và/ hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi đó có gia tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/ hoặc hạ huyết áp so với đơn liệu pháp. Do đó, không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Nghiên cứu ALITITUDE kiểm tra lợi ích của việc thêm aliskiren vào liệu pháp chuẩn của một chất ức chế ACE hoặc một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân tiểu đường type 2 và bệnh thận mãn tính, bệnh tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã được chấm dứt sớm vì tăng nguy cơ các tác dụng phụ. Tử vong do tim mạch và đột quỵ đều nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược và các tác dụng phụ và các tác dụng phụ nghiêm trọng (tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận) được báo cáo nhiều hơn ở nhóm aliskiren so với nhóm dùng giả dược.
Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Perindopril được hấp thu rất nhanh sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương của perindopril khoảng 1 giờ.
Chuyển hóa:
Perindopril là một tiền chất. Khoảng 21% tổng lượng perindopril đã hấp thu được chuyển thành perindoprilat - chất chuyển hóa có hoạt tính. Ngoài perindoprilat, perindopril còn sinh ra 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển đổi thành perindoprilat, do đó giảm sinh khả dụng, perindopril nên được uống một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Có mối quan hệ tuyến tính giữa liều dùng perindopril và sự hiện diện trong huyết tương của nó.
Phân phối
Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/ kg. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu là men chuyển đổi angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.
Thải trừ
Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Đối tượng đặc biệt
Việc thải trừ perindoprilat bị giảm ở người cao tuổi, bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Nên điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận tùy theo mức độ suy yếu (độ thanh thải creatinine). Độ thanh thải thẩm tách của perindoprilat là 70 ml/ phút.
Động học của perinopril thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: độ thanh thải qua gan của dạng chưa chuyển hóa giảm đi một nửa. Tuy nhiên lượng perindoprilat hình thành không giảm, vì vậy không cần điều chỉnh liều dùng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
* Bệnh động mạch vành ổn định: Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định xảy ra trong tháng đầu điều trị, cần đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
* Hạ huyết áp: Có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng và xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân đã bị giảm thể tích dịch như dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế ăn muối, chạy thận nhân tạo, tiêu chảy hoặc nôn ói.
Bệnh nhân bị suy tim có triệu chứng, có hoặc không có suy thận kết hợp đã thấy hạ huyết áp có triệu chứng, phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị và khi điều chỉnh liều. Bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, khi hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não thì cũng cần theo dõi tương tự. Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.
Bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, có thể xảy ra giảm thêm huyết áp toàn thân. Tác dụng này đã được lường trước và thường không phải lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp trở thành triệu chứng, có thể cần phải giảm liều hoặc ngưng dùng perindopril.
* Hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại: Dùng thận trọng.
* Suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60mg/phút): Hiệu chỉnh liều đầu tiên tùy theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và sau đó liều dùng sẽ phụ thuộc vào đáp ứng điều trị. Sự theo dõi kali và creatinin theo thường lệ là một phần của điều trị bình thường đối với các bệnh nhân này.
Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, hạ huyết áp xảy ra khi bắt đầu điều trị có thể dẫn đến suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp tính, thường hồi phục được đã được báo cáo.
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch dẫn đến một thận đơn độc, có thể bị tăng urê huyết và creatinin huyết thanh, thường hồi phục được khi ngừng điều trị. Điều này đặc biệt có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nếu cũng có tăng huyết áp do bệnh động mạch thận, có tăng nguy cơ của hạ huyết áp nặng và suy thận, ở các bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ cùng với liều thấp và sự chuẩn độ liều lượng cẩn thận. Vì việc điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần vào các điều nêu trên, nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong các tuần đầu tiên điều trị với perindopril.